Đại số 9. Chương IV. §5. Công thức nghiệm thu gọn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hồ Thùy Duyên
Ngày gửi: 17h:09' 20-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hồ Thùy Duyên
Ngày gửi: 17h:09' 20-04-2020
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
ĐẠI SỐ 9
chào mừng các EM H?C SINH THAM D? Ti?T H?C
Thế nào là phương trình
bậc hai một ẩn
Ph¬ng tr×nh bËc hai mét Èn: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
trong ®ã x lµ Èn; a, b, c lµ nh÷ng sè cho tríc
Ví dụ:
a) 2x2 + 5x +2 = 0 là một phương trình bậc hai ẩn x với các hệ số a = 2; b = 5; c = 2
b) -5x2 + x = 0 là một phương trình bậc hai,
c) -x2 +7 = 0 là một phương trình bậc hai,
có các hệ số: a = -5; b =1; c = 0
có các hệ số a = -1 ; b = 0; c = 7
ÔN TậP
Giải phương trình sau:
Bài giải:
Vậy tập nghiệm của phuong trìnhlà:
(Cách 1)
(Cách 2)
Tiết 53:
Công thức nghiệm, công thức nghiệm thu gọn của PHUONG trình bậc hai. Luyện tập
(1)
Biến đổi phương trình tổng quát:
Kí hiệu:
? = b2- 4ac
(2)
(1)
Nếu > 0 thì từ phương trình (2) suy ra:
Nếu = 0 thì từ phương trình (2) suy ra:
Nếu < 0 thì phương trình (2) vô nghiệm
1. Công thức nghiệm
Phương trình:
Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Các bước giải PT theo công thức nghiệm:
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c
Bước 2: Tính = b2 - 4ac rồi so sánh kết quả với 0
Bước 3: Kết luận số nghiệm của phương trình
Bước 4: Tính nghiệm (nếu có) theo công thức.
2. Áp dụng
Giải:
Phương trình: 3x2 + 5x – 1= 0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Giải phương trình: 3x2 + 5x – 1= 0
Chú ý: PT ax2 + bx +c = 0 có a.c < 0 thì PT có hai nghiệm phân biệt
(a = 3, b = 5, c = -1)
?3.
Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình:
(a = - 3 ; b = 1; c = 5)
(a = 5; b = -1; c = 2)
(a = 4 ; b = - 4; c = 1)
= (-1)2- 4.5.2= - 39 < 0
Vậy phương trình có nghiệm kép:
= (- 4)2 - 4.4.1 = 0
= 12- 4. (-3).5 = 61>0
Vậy phương trình vô nghiệm
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
?3
3. Công thức nghiệm thu gọn
Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
Đặt b = 2b’
Thì Δ = b2 – 4ac = (2b’)2 – 4ac =4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac)
Kí hiệu : Δ’ = b’2 – ac
Ta có : Δ = 4Δ’
Từ bảng kết luận của bài trước hãy dùng các đẳng thức b = 2b’
và Δ = 4Δ’ để suy ra kết luận bằng cách điền vào chỗ trống
Nếu ’ > 0 (=> >…) thì phương trình có …………………….:
=…………….................................
=…………….................................
Nếu ’ = 0 (=> = …)thì phương trình có …………… :
=…………….................................
Nếu ’ < 0 (=> ..…) thì phương trình ……………..
? 1
Đối với PT: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0), và b = 2b’; ’ = b’2 - ac ( =4’):
0 có 2 nghiệm phân biệt:
= 0 nghiệm kép
< 0 vô nghiệm.
Đối với phương trình ax2 + bx +c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’;
’ = b’2 - ac
Nếu ’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm .
5
22 – 5.(-1) = 4 + 5 = 9 > 0
3 > 0
– 1
– 2 + 3
5
=
1
5
2
– 2 – 3
5
=
– 1
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
∆’ = . . . . . . . . . ∆’ = . . . .
a = . . . . ; b’ = . . . . ; c = . . . .
x1 = . . . . ; x2 = . . . .
?2
Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:
?3
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
(a = 3; b’ = 4 ; c = 4)
Ta có: Δ’ = 42 - 3.4
= 16 – 12
= 4 > 0
Ta có:
= 18-14 = 4 >0
Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Hướng dẫn học ở nhà
Häc kÕt luËn chung (SGK/44).
Xem l¹i c¸ch gi¶i c¸c ph¬ng tr×nh ®· ch÷a.
Lµm bµi tËp 15, 16, 17,18, 20 (SGK-45, 49)
Chuẩn bị bài: Hệ thức Vi- et và ứng dụng
Bài tập: Cho phương trình: x2 + mx – 1 = 0 (1) với m là tham số
a/ Giải phương trình (1) khi m = -1
b/ Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÁC BẬC PHỤ HUYNH VÀ CÁC EM
THAM GIA TIẾT HỌC
chào mừng các EM H?C SINH THAM D? Ti?T H?C
Thế nào là phương trình
bậc hai một ẩn
Ph¬ng tr×nh bËc hai mét Èn: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
trong ®ã x lµ Èn; a, b, c lµ nh÷ng sè cho tríc
Ví dụ:
a) 2x2 + 5x +2 = 0 là một phương trình bậc hai ẩn x với các hệ số a = 2; b = 5; c = 2
b) -5x2 + x = 0 là một phương trình bậc hai,
c) -x2 +7 = 0 là một phương trình bậc hai,
có các hệ số: a = -5; b =1; c = 0
có các hệ số a = -1 ; b = 0; c = 7
ÔN TậP
Giải phương trình sau:
Bài giải:
Vậy tập nghiệm của phuong trìnhlà:
(Cách 1)
(Cách 2)
Tiết 53:
Công thức nghiệm, công thức nghiệm thu gọn của PHUONG trình bậc hai. Luyện tập
(1)
Biến đổi phương trình tổng quát:
Kí hiệu:
? = b2- 4ac
(2)
(1)
Nếu > 0 thì từ phương trình (2) suy ra:
Nếu = 0 thì từ phương trình (2) suy ra:
Nếu < 0 thì phương trình (2) vô nghiệm
1. Công thức nghiệm
Phương trình:
Nếu ∆ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Nếu ∆ = 0 thì phương trình có nghiệm kép:
Nếu ∆ < 0 thì phương trình vô nghiệm.
Các bước giải PT theo công thức nghiệm:
Bước 1: Xác định các hệ số a, b, c
Bước 2: Tính = b2 - 4ac rồi so sánh kết quả với 0
Bước 3: Kết luận số nghiệm của phương trình
Bước 4: Tính nghiệm (nếu có) theo công thức.
2. Áp dụng
Giải:
Phương trình: 3x2 + 5x – 1= 0
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Giải phương trình: 3x2 + 5x – 1= 0
Chú ý: PT ax2 + bx +c = 0 có a.c < 0 thì PT có hai nghiệm phân biệt
(a = 3, b = 5, c = -1)
?3.
Áp dụng công thức nghiệm để giải các phương trình:
(a = - 3 ; b = 1; c = 5)
(a = 5; b = -1; c = 2)
(a = 4 ; b = - 4; c = 1)
= (-1)2- 4.5.2= - 39 < 0
Vậy phương trình có nghiệm kép:
= (- 4)2 - 4.4.1 = 0
= 12- 4. (-3).5 = 61>0
Vậy phương trình vô nghiệm
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt
?3
3. Công thức nghiệm thu gọn
Cho phương trình: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0)
Đặt b = 2b’
Thì Δ = b2 – 4ac = (2b’)2 – 4ac =4b’2 – 4ac = 4(b’2 – ac)
Kí hiệu : Δ’ = b’2 – ac
Ta có : Δ = 4Δ’
Từ bảng kết luận của bài trước hãy dùng các đẳng thức b = 2b’
và Δ = 4Δ’ để suy ra kết luận bằng cách điền vào chỗ trống
Nếu ’ > 0 (=> >…) thì phương trình có …………………….:
=…………….................................
=…………….................................
Nếu ’ = 0 (=> = …)thì phương trình có …………… :
=…………….................................
Nếu ’ < 0 (=> ..…) thì phương trình ……………..
? 1
Đối với PT: ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0), và b = 2b’; ’ = b’2 - ac ( =4’):
0 có 2 nghiệm phân biệt:
= 0 nghiệm kép
< 0 vô nghiệm.
Đối với phương trình ax2 + bx +c = 0 (a ≠ 0) và b = 2b’;
’ = b’2 - ac
Nếu ’ > 0 thì phương trình có 2 nghiệm phân biệt:
Nếu ’ = 0 thì phương trình có nghiệm kép :
Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm .
5
22 – 5.(-1) = 4 + 5 = 9 > 0
3 > 0
– 1
– 2 + 3
5
=
1
5
2
– 2 – 3
5
=
– 1
Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Giải phương trình 5x2 + 4x – 1 = 0 bằng cách điền vào những chỗ trống:
∆’ = . . . . . . . . . ∆’ = . . . .
a = . . . . ; b’ = . . . . ; c = . . . .
x1 = . . . . ; x2 = . . . .
?2
Xác định a, b’, c rồi dùng công thức nghiệm thu gọn giải các phương trình:
?3
a) 3x2 + 8x + 4 = 0
(a = 3; b’ = 4 ; c = 4)
Ta có: Δ’ = 42 - 3.4
= 16 – 12
= 4 > 0
Ta có:
= 18-14 = 4 >0
Do Δ’ = 4 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Do Δ’ > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt:
Hướng dẫn học ở nhà
Häc kÕt luËn chung (SGK/44).
Xem l¹i c¸ch gi¶i c¸c ph¬ng tr×nh ®· ch÷a.
Lµm bµi tËp 15, 16, 17,18, 20 (SGK-45, 49)
Chuẩn bị bài: Hệ thức Vi- et và ứng dụng
Bài tập: Cho phương trình: x2 + mx – 1 = 0 (1) với m là tham số
a/ Giải phương trình (1) khi m = -1
b/ Chứng minh rằng phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt với mọi giá trị của m.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
CÁC BẬC PHỤ HUYNH VÀ CÁC EM
THAM GIA TIẾT HỌC
 





