Hoạt động chủ điểm

Trung Thu 2020

Khai giảng NH 2019 - 2020

Mừng Đảng - Mừng xuân

Thi múa dân vũ

Chợ xuân

Trải Nghiệm

Vui trung thu

Nội dung

SHCM - TNKT

Hội Nghị công chức 2018

Kỷ Niệm 20/11/2018

Ảnh ngẫu nhiên

Trungthu.flv TrainghiemPBC1.flv 20111.jpg TT1.jpg KG2.jpg NGAY_DAU_TIEN_DI_HOC__CO_LOI.flv NIEM_VUI_CUA_EM_CO_LOI.flv IMG_0175__Copy.JPG 1n.jpg V.jpg IaV.jpg H112.jpg IMG_10431.jpg Ha_noi_niem_tin.swf Thiep_chuc_mung_ngay_Quoc_te_phu_nu_6.swf Xe_dap.swf

Menu chức năng

Ngữ văn 8. Bài 21. Câu trần thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Minh
Ngày gửi: 12h:01' 07-04-2020
Dung lượng: 620.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
? Em hãy nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng
của câu cảm thán ? Cho ví dụ?
Trả lời :
Câu cảm thán là câu có những từ ngữ cảm thán như :
Ôi,than ôi,hỡi ơi,chao ơi,trời ơi,thay,biết bao,quá…
Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết )
xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ nói hằng ngày hay ngôn
ngữ văn chương.
Khi viết,câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than .

Ví dụ Chao ôi ,buổi chiều thật buồn !
? Kiểm tra bài cũ
Tiết 90: CÂU TRẦN THUẬT
VD a. Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (1) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,... (2) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.(3)
VD b. Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời :(1)
- Bẩm... quan lớn... đê vỡ mất rồi ! (2)
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Các câu trong đoạn (a) và (b) đều không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.
I.Đặc điểm hình thức và chức năng.
1. Ví dụ.
VD c. Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (1) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. (2)
VDd. Ôi Tào Khê ! (1) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy ! (2) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thuỷ của ta! (3)
Ôi Tào Khê !
? Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình
thức của câu nghi vấn,câu cầu khiến hoặc câu cảm thán ?
Chỉ có câu “ Ôi Tào Khê “ ở đoạn (d) có đặc điểm hình thức của câu cảm thán.
Các câu còn lại ở đoạn (c) và( d) đều không có đặc điểm của câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán.
=> Câu trần thuật là câu không có đặc điểm hình thức, chức năng của câu cầu khiến, câu nghi vấn, câu cảm thán.
1. Ví dụ: SGK/ 46
2. Nhận xét
Câu hỏi: Các câu được dẫn trong mỗi ví dụ ở phần 1 được dùng để làm gì?
a/ (1) Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. (2) Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… (3) Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các dân tộc ấy là tiêu biểu cho một dân tộc anh hùng.
(1) Nhận định
(2) Kể
(3) Yêu cầu
b/ (1) Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần
áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- (2) Bẩm…quan lớn…đê vỡ mất rồi!
(1) Kể, tả
(2) Thông báo
c/ (1) Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. (2) Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại.
(1) Miêu tả
(2) Miêu tả
(2) Nhận định
(3) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
d/ (1) Ôi Tào Khê! (2) Nước Tào Khê làm đá mòn đấy! (3) Nhưng dòng nước Tào Khê không bao giờ cạn chính là lòng chung thủy của ta !
(1) Câu cảm thán – Bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
1. Ví dụ
1. Đặc điểm hình thức:
2. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
I. Đặc điểm hình thức và chức năng:
? Khi viết câu trần thuật kết thúc bằng dấu gì ?
3. Dấu hiệu khi viết
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
? Trong các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao ?
Đây là kiểu câu cơ bản được dùng phổ biến trong giao tiếp.
Bởi vì phần lớn hoạt động giao tiếp của con người xoay quanh những chức năng mà câu trần thuật đảm nhiệm.
Bài tập nhanh
? Cho biết chức năng của các câu trần thuật sau :
1. Vui thì vui thật, nhưng tôi vẫn cứ bồn chồn không yên.
2. Chị Lan kia rồi !
3. Hoa cười lỏn lẻn, đầu hơi nghiêng nghiêng trông thật hiền lành.
4. Trúc không trả lời, chỉ mỉm cười gật đầu.
= > bộc lộ cảm xúc lo lắng, không yên
=> Thông báo về sự xuất hiện
=> Miêu tả cử chỉ của nhân vật
=> Kể
? Đặt câu trần thuật với các chức năng sau :
-Kể :
-Giới thiệu:
-Thông báo:

1. Đặc điểm hình thức:
Câu trần thuật không có đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.
2. Chức năng:
a. Thường dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
b. Ngoài ra còn dùng để yêu cầu, đề nghị hay bộc lộ tình cảm, cảm xúc…
3. Dấu hiệu khi viết:
Thường kết thúc bằng dấu chấm, nhưng đôi khi nó có thể kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
4. Khả năng sử dụng:
Đây là kiểu câu cơ bản được
dùng phổ biến trong giao tiếp.
Bài 1 /SGK: Hãy xác định kiểu câu và chức năng chính của các câu sau đây :
Thế rồi Dế Choắt tắt thở. (1)Tôi thương lắm.(2)
Vừa thương vừa ăn năn tội mình.(3)
b. Mã Lương nhìn cây bút bằng vàng sáng lấp lánh, em sung sướng reo lên : (1)
- Cây bút đẹp quá ! (2) Cháu cảm ơn ông ! (3) Cảm ơn ông ! (4)
II.Luyện tập:
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu cảm thán
Câu trần thuật
Kể
Bộc lộ cảm xúc thương, ân hận
Bộc lộ cảm xúc thương tiếc
Kể và miêu tả
Trực tiếp bộc lộ
cảm xúc vui mừng
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Câu trần thuật
Câu trần thuật
Biểu lộ tình cảm biết ơn
Bài 2 (SGK trang 47)
? Đọc câu thứ 2 trong phần dịch nghĩa và phần dịch thơ của bài thơ “Ngắm trăng ” .Cho nhận xét về kiểu câu và ý nghĩa của hai câu đó?
Dịch nghĩa :Trước cảnh đẹp đêm nay biết làm thế nào ?
Dịch thơ : Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ.
=> Câu nghi vấn
=> Câu trần thuật
=> Về ý nghĩa : Câu thơ dịch nghĩa và câu thơ dịch thơ tuy khác nhau về kiểu câu nhưng đều thể ý nghĩa : đêm trăng đẹp gây sự xúc động mãnh liệt cho nhà thơ khiến nhà thơ muốn làm một điều gì đó.
Bài 3 (SGK trang 47): Xác định các kiểu câu?
Câu cầu khiến
Câu nghi vấn
Câu trần thuật
Ra lệnh
Đề nghị
Đề nghị
=> Nhận xét : Ba câu có kiểu câu khác nhau nhưng đều dùng để cầu khiến. Tuy nhiên, mức độ cầu khiến của câu b và c nhẹ nhàng, nhã nhặn, lịch sự hơn câu a.
Bài 4 (SGK trang 47)
? Những câu sau đây có phải là câu trần thuật không ? Những câu này dùng để làm gì ?
a, Đêm nay, đến phiên anh canh miếu thờ, ngặt vì cất dở mẻ rượu, em chịu khó thay anh, đến sáng thì về.
b, Tuy thế, nó vẫn kịp thì thầm vào tai tôi : (1) "Em muốn cả anh cùng đi nhận giải".(2)


=> Câu trần thuật , dùng để yêu cầu
=> Câu trần thuật :+ Câu 1 : dùng để kể
+ Câu 2 : dùng để yêu cầu
Bài 5/SGK. Đặt câu trần thuật:
Ví dụ:
- Xin lỗi:
+ Mình xin lỗi bạn.
- Hứa hẹn:
+ Con xin hứa với ba, mẹ con sẽ không đi chơi nữa.
- Cảm ơn:
+ Cháu xin cảm ơn chú.
- Chúc mừng:
+ Chúc mừng năm mới.
+ Cô chúc mừng em.
+ Tôi xin cam đoan những lời tôi nói hoàn toàn là sự thật.
- Cam đoan:
Bài tập về nhà: Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 kiểu câu:
- Tết này bạn có đi đâu chơi không?
- Tết rồi cả gia đình mình về quê ăn tết vui lắm.
- Kể cho mình nghe với!
- Mình được gặp ông bà, tới thăm gia đình các cô chú mình còn được lì xì nữa đó.
- Thích nhỉ!
- Đối với bài học ở tiết học này:
- Nắm vững đặc điểm hình thức, chức năng của câu trần thuật.
- Làm hoàn thành các bài tập còn lại.
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng 4 loại câu đã học.
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
Chuẩn bị bài: CHIẾU DỜI ĐÔ
- Tìm hiểu về Lý Công Uẩn, thể chiếu.
- Trình tự lập luận, dẫn chứng trong bài chiếu.
- Vì sao nói Chiếu dời đô phản ánh ý chí độc lập, tự cường của dân tộc ?

HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
 
Gửi ý kiến