Ngữ văn 8. Bài 3. Tức nước vỡ bờ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Minh Nga
Ngày gửi: 20h:06' 01-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Minh Nga
Ngày gửi: 20h:06' 01-10-2021
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TỨC NƯỚC VỠ BỜ
( Trích TẮT ĐÈN)
VĂN BẢN: tiết 8,9
NGÔ TẤT TỐ
I - Đọc hiểu chú thích:
1. Tác giả:
Ngô Tất Tố(1893-1954)
Là một nhà báo, một nhà văn hiện thực xuất sắc.
Được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT (1996)
2. Tác phẩm:
Tắt đèn(1939)
Đoạn trích ở chương XVIII của tác phẩm “Tắt đèn”
3.Từ khó: SGK/Tr. 32
II - Đọc hiểu cấu trúc văn bản.
Đọc văn bản:
Thể loại: Tiểu thuyết
3. Bố cục: Gồm 2 phần
Từ đầu -> “ngon miệng hay không”: tình thế gia đình chị Dậu.
Còn lại: Cuộc đối mặt của chị Dậu với người nhà lí trưởng.
III. Phân tích
1. Tình thế gia đình chị Dậu
- Không có tiền đóng sưu cho chồng, phải bán con.
- Chồng bị bắt, bị đánh đập dã man.
-> Tình cảnh thê thảm, đáng thương.
2. Nhân vật cai lệ
- Cử chỉ, hành động:
+ Sầm sập với roi song, tay thước, dây thừng.
+ Thét, quát, trợn mắt.
+ Bịch luôn vào ngực chị Dậu, tát luôn vào mặt chị.
+ Định đánh anh Dậu.
- Lời lẽ:
+ Mày định nói cho cha mày nghe…
+ Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…
+ Không có tiền thì ông dỡ cả nhà mày …
- Thái độ:
+ Bỏ ngoài tai lời van xin;
+ Không mảy may động lòng
-> Hung hăng, hống hách, dã man, thiếu tình người.
3. Nhân vật chị Dậu
a. Đối với chồng:
Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, yêu thương chồng.
Hành động quyết liệt để bảo vệ chồng
b. Đối với bọn tay sai:
Ban đầu: chị tha thiết van xin tên cai lệ,nhẫn nhục hạ mình để cứu chồng.
Sau đó: chị liều mạng cự lại bằng lí lẽ nhưng không được.chị vùng dậy đánh ngã tên cai lệ và người nhà lí trưởng. Hành động diễn ra nhanh quyết liệt,bất ngờ,lời lẽ đanh thép.
-> Chị Dậu giàu lòng thương yêu ,nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối
=> Sức sống và sức phản kháng mạnh mẽ của người phụ nữ nông dân.
1. Nghệ thuật:
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét.
- Miêu tả linh hoạt, sống động.
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc.
2. Nội dung:
Tố cáo bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
Tình cảnh khốn cùng của người nông dân và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa.
IV. TỔNG KẾT: SGK /33
( Trích TẮT ĐÈN)
VĂN BẢN: tiết 8,9
NGÔ TẤT TỐ
I - Đọc hiểu chú thích:
1. Tác giả:
Ngô Tất Tố(1893-1954)
Là một nhà báo, một nhà văn hiện thực xuất sắc.
Được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về VHNT (1996)
2. Tác phẩm:
Tắt đèn(1939)
Đoạn trích ở chương XVIII của tác phẩm “Tắt đèn”
3.Từ khó: SGK/Tr. 32
II - Đọc hiểu cấu trúc văn bản.
Đọc văn bản:
Thể loại: Tiểu thuyết
3. Bố cục: Gồm 2 phần
Từ đầu -> “ngon miệng hay không”: tình thế gia đình chị Dậu.
Còn lại: Cuộc đối mặt của chị Dậu với người nhà lí trưởng.
III. Phân tích
1. Tình thế gia đình chị Dậu
- Không có tiền đóng sưu cho chồng, phải bán con.
- Chồng bị bắt, bị đánh đập dã man.
-> Tình cảnh thê thảm, đáng thương.
2. Nhân vật cai lệ
- Cử chỉ, hành động:
+ Sầm sập với roi song, tay thước, dây thừng.
+ Thét, quát, trợn mắt.
+ Bịch luôn vào ngực chị Dậu, tát luôn vào mặt chị.
+ Định đánh anh Dậu.
- Lời lẽ:
+ Mày định nói cho cha mày nghe…
+ Thằng kia, ông tưởng mày chết đêm qua…
+ Không có tiền thì ông dỡ cả nhà mày …
- Thái độ:
+ Bỏ ngoài tai lời van xin;
+ Không mảy may động lòng
-> Hung hăng, hống hách, dã man, thiếu tình người.
3. Nhân vật chị Dậu
a. Đối với chồng:
Dịu dàng, lo lắng, chăm sóc, yêu thương chồng.
Hành động quyết liệt để bảo vệ chồng
b. Đối với bọn tay sai:
Ban đầu: chị tha thiết van xin tên cai lệ,nhẫn nhục hạ mình để cứu chồng.
Sau đó: chị liều mạng cự lại bằng lí lẽ nhưng không được.chị vùng dậy đánh ngã tên cai lệ và người nhà lí trưởng. Hành động diễn ra nhanh quyết liệt,bất ngờ,lời lẽ đanh thép.
-> Chị Dậu giàu lòng thương yêu ,nhẫn nhục chịu đựng nhưng không yếu đuối
=> Sức sống và sức phản kháng mạnh mẽ của người phụ nữ nông dân.
1. Nghệ thuật:
- Khắc hoạ nhân vật rõ nét.
- Miêu tả linh hoạt, sống động.
- Ngôn ngữ kể chuyện, miêu tả, đối thoại đặc sắc.
2. Nội dung:
Tố cáo bộ mặt tàn ác, bất nhân của xã hội thực dân phong kiến đương thời.
Tình cảnh khốn cùng của người nông dân và vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ Việt Nam xưa.
IV. TỔNG KẾT: SGK /33
 





