Ngữ văn 8. Bài 3. Xây dựng đoạn văn trong văn bản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Minh Nga
Ngày gửi: 20h:09' 01-10-2021
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Minh Nga
Ngày gửi: 20h:09' 01-10-2021
Dung lượng: 235.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1, Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần?
2, Cách sắp xếp nội dung phần thân bài như thế nào?
BỐ CỤC CỦA MỘT VĂN BẢN
*Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
*Thân bài: Có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề.
*Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản.
TIẾT 10 - XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I.Thế nào là đoạn văn:
1, Đọc văn bản SGK/34
Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
2, Nhận xét:
Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý viết thành một đoạn văn.
Hình thức: từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
Nội dung thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
Cấu tạo: do nhiều câu tạo thành
Vai trò: đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
=> Là các từ ngữ được dùng làm đề mục, hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng.
b. Câu chủ đề:
* Đoạn II SGK/34
Từ ngữ chủ đề:
Đoạn I SgK/34:
Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
=> Nội dung: Mang ý nghĩa khái quát, ngắn gọn.
Vị trí: đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.
Cấu tạo: đủ hai TP: CN-VN
TIẾT 10 - XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
a, Đoạn văn I SGK/34
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
2, Cách trình bày nội dung đoạn văn:
=> Trình bày theo cách song hành:
Sơ đồ: Câu: (1) – (2) – (3)…
b, Đoạn văn II SGK/34
=> Trình bày theo cách diễn dịch:
Sơ đồ: câu CĐ: (1)
(2) (3) (4)
c, Đoạn b SGK/35
-> Đoạn văn trình bày theo cách qui nạp
Sơ đồ: Câu: (1) (2) (3)
(4) (câu CĐ)
* Ghi nhớ: SGK/36
TIẾT 10 - XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
III. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/36
-Văn bản: Ai nhầm
+ Chia thành 2 ý , mỗi ý diễn đạt một đoạn văn.
Bài tập 2: SGK/36
Đoạn 1:
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
=> Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch.
Đoạn 2:
Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.
=> Đoạn văn trình bày theo cách song hành
Đoạn 3:
Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).
=> Đoạn văn trình bày theo cách song hành.
1, Bố cục của văn bản gồm mấy phần? Nêu nhiệm vụ từng phần?
2, Cách sắp xếp nội dung phần thân bài như thế nào?
BỐ CỤC CỦA MỘT VĂN BẢN
*Mở bài: Nêu ra chủ đề của văn bản.
*Thân bài: Có một số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề.
*Kết bài: Tổng kết chủ đề của văn bản.
TIẾT 10 - XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
I.Thế nào là đoạn văn:
1, Đọc văn bản SGK/34
Ngô Tất Tố và tác phẩm “Tắt đèn”
2, Nhận xét:
Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý viết thành một đoạn văn.
Hình thức: từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng.
Nội dung thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh.
Cấu tạo: do nhiều câu tạo thành
Vai trò: đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
=> Là các từ ngữ được dùng làm đề mục, hoặc lặp lại nhiều lần nhằm duy trì đối tượng.
b. Câu chủ đề:
* Đoạn II SGK/34
Từ ngữ chủ đề:
Đoạn I SgK/34:
Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
=> Nội dung: Mang ý nghĩa khái quát, ngắn gọn.
Vị trí: đứng đầu hoặc cuối đoạn văn.
Cấu tạo: đủ hai TP: CN-VN
TIẾT 10 - XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
a, Đoạn văn I SGK/34
II. Từ ngữ và câu trong đoạn văn:
1, Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn:
2, Cách trình bày nội dung đoạn văn:
=> Trình bày theo cách song hành:
Sơ đồ: Câu: (1) – (2) – (3)…
b, Đoạn văn II SGK/34
=> Trình bày theo cách diễn dịch:
Sơ đồ: câu CĐ: (1)
(2) (3) (4)
c, Đoạn b SGK/35
-> Đoạn văn trình bày theo cách qui nạp
Sơ đồ: Câu: (1) (2) (3)
(4) (câu CĐ)
* Ghi nhớ: SGK/36
TIẾT 10 - XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN
III. Luyện tập:
Bài tập 1: SGK/36
-Văn bản: Ai nhầm
+ Chia thành 2 ý , mỗi ý diễn đạt một đoạn văn.
Bài tập 2: SGK/36
Đoạn 1:
Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò “mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây thừng” chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình… Em thương thầy giáo một hôm trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
=> Đoạn văn trình bày theo cách diễn dịch.
Đoạn 2:
Mưa đã ngớt. Trời rạng dần. Mấy con chim chào mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran. Mưa tạnh, phía đông một mảng trời trong vắt. Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh.
=> Đoạn văn trình bày theo cách song hành
Đoạn 3:
Nguyên Hồng (1918- 1982) tên khai sinh là Nguyễn Nguyên Hồng, quê ở thành phố Nam Định. Trước Cách mạng, ông sống chủ yếu ở thành phố cảng Hải Phòng, trong một xóm lao động nghèo. Ngay từ những tác phẩm đầu tay, Nguyên Hồng đã hướng ngòi bút về những người cùng khổ gần gũi mà ông yêu thương thắm thiết. Sau Cách mạng, Nguyên Hồng tiếp tục bền bỉ sáng tác, ông viết cả tiểu thuyết, kí, thơ nổi bật hơn cả là các bộ tiểu thuyết sử thi nhiều tập. Nguyên Hồng được Nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật (năm 1996).
=> Đoạn văn trình bày theo cách song hành.
 





