Ngữ văn 8. Bài 4. Lão Hạc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Minh Nga
Ngày gửi: 20h:21' 01-10-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Minh Nga
Ngày gửi: 20h:21' 01-10-2021
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11, 12,13
I.Đọc hiểu chú thích
1. Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)
- Tên thật: Trần Hữu Tri
- Quê: Hà Nam
Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống, bế tắc trong xã hội cũ.
Được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật đợt I năm 1996.
Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu cấu trúc văn bản
Đọc văn bản
Thể loại: truyện ngắn
Phương thức: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất. Nhân vật “tôi” (ông giáo) là người kể
3.Từ khó(SGK/46)
* Bố cục đoạn trích:
Đoạn 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc… ông giáo an ủi lão Hạc
- Đoạn 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn” cuộc sống của LH sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo
- Đoạn 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của lão Hạc
3 đoạn
* Tóm tắt tác phẩm
- Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi phu đồn điền cao su, lão nuôi, yêu quý con Vàng, kỷ niệm của con trai lão.
- Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con → Lão Hạc phải bán cậu Vàng
- Nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình → tự tử bằng bả chó.
III.Phân tích
1.NHÂN VẬT LÃO HẠC.
Hoàn cảnh của lão Hạc:
Nhà nghèo, vợ chết, con trai đi đồn điền, Lão sống một mình cô độc, chỉ biết làm bạn với con chó mà lão gọi là cậu Vàng.
Đáng thương, cô đơn, già yếu, nghèo khổ.
b. Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng
- Tâm trạng lão Hạc : day dứt, dằn vặt, đau khổ; tự trách mình nỡ lừa một con chó; tự lên án hành động của mình.
= > Sử dụng những từ ngữ tượng hình, tượng thanh độc đáo để diễn tả hình dáng bên ngoài và bản chất bên trong của lão Hạc. Lão lương thiện, hiền lành, nhân hậu, có lối sống ân nghĩa, thủy chung.
2) Cái chết của lão Hạc
a. Nguyên nhân:
+ Tình cảnh đói khổ, túng quẩn => chết như một hành động tự giải thoát.
+ Bảo toàn căn nhà và mảnh vườn cho con.
+ Không muốn phiền hà hàng xóm
=> cái chết xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính.
b. Diễn biến cái chết:
+ Lão Hạc đang vật vã ở trên giường , đầu tóc rũ rượi …; khắp…. giật mạnh một cái , nảy lên .
+ Dùng các từ tượng thanh , tượng hình : vật vã , rũ rượi , xộc xệch , long xòng sọc , tru tréo
=> Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự.
3.Nhân vật ông giáo
Thái độ từ chỗ dửng dưng đến khâm phục , cảm thương sâu sắc đối với nỗi khổ và tấm lòng của lão Hạc
Hành động, cư xử: an ủi, giúp đỡ lão Hạc.
- Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất vọng đầy tin yêu, cảm phục.
=> Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân, trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình,miêu tả
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao.
2. Nội dung.
Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng.
I.Đọc hiểu chú thích
1. Tác giả: Nam Cao (1917- 1951)
- Tên thật: Trần Hữu Tri
- Quê: Hà Nam
Là nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người trí thức nghèo sống, bế tắc trong xã hội cũ.
Được truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật đợt I năm 1996.
Lão Hạc là một tác phẩm tiêu biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.
2. Tác phẩm
II. Đọc hiểu cấu trúc văn bản
Đọc văn bản
Thể loại: truyện ngắn
Phương thức: Tự sự + miêu tả + biểu cảm
- Ngôi kể: ngôi thứ nhất. Nhân vật “tôi” (ông giáo) là người kể
3.Từ khó(SGK/46)
* Bố cục đoạn trích:
Đoạn 1: “Hôm sau…cũng xong” Lão Hạc kể chuyện bán chó và nhờ ông giáo hai việc… ông giáo an ủi lão Hạc
- Đoạn 2: “Luôn mấy hôm…đáng buồn” cuộc sống của LH sau đó, thái độ của Binh Tư và ông giáo
- Đoạn 3: “Không! Cuộc đời…một sào” Cái chết của lão Hạc
3 đoạn
* Tóm tắt tác phẩm
- Lão Hạc là người cô đơn, vợ mất, con bỏ đi phu đồn điền cao su, lão nuôi, yêu quý con Vàng, kỷ niệm của con trai lão.
- Đói kém, bị ốm, phải tiêu vào tiền dành dụm cho con → Lão Hạc phải bán cậu Vàng
- Nhờ ông giáo trông hộ vườn, giữ tiền ma chay cho mình → tự tử bằng bả chó.
III.Phân tích
1.NHÂN VẬT LÃO HẠC.
Hoàn cảnh của lão Hạc:
Nhà nghèo, vợ chết, con trai đi đồn điền, Lão sống một mình cô độc, chỉ biết làm bạn với con chó mà lão gọi là cậu Vàng.
Đáng thương, cô đơn, già yếu, nghèo khổ.
b. Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán cậu Vàng
- Tâm trạng lão Hạc : day dứt, dằn vặt, đau khổ; tự trách mình nỡ lừa một con chó; tự lên án hành động của mình.
= > Sử dụng những từ ngữ tượng hình, tượng thanh độc đáo để diễn tả hình dáng bên ngoài và bản chất bên trong của lão Hạc. Lão lương thiện, hiền lành, nhân hậu, có lối sống ân nghĩa, thủy chung.
2) Cái chết của lão Hạc
a. Nguyên nhân:
+ Tình cảnh đói khổ, túng quẩn => chết như một hành động tự giải thoát.
+ Bảo toàn căn nhà và mảnh vườn cho con.
+ Không muốn phiền hà hàng xóm
=> cái chết xuất phát từ lòng thương con âm thầm mà lớn lao, từ lòng tự trọng đáng kính.
b. Diễn biến cái chết:
+ Lão Hạc đang vật vã ở trên giường , đầu tóc rũ rượi …; khắp…. giật mạnh một cái , nảy lên .
+ Dùng các từ tượng thanh , tượng hình : vật vã , rũ rượi , xộc xệch , long xòng sọc , tru tréo
=> Lão Hạc giàu tình thương, nhân hậu, giàu lòng tự trọng, trọng danh dự.
3.Nhân vật ông giáo
Thái độ từ chỗ dửng dưng đến khâm phục , cảm thương sâu sắc đối với nỗi khổ và tấm lòng của lão Hạc
Hành động, cư xử: an ủi, giúp đỡ lão Hạc.
- Ý nghĩ, tâm trạng: buồn thất vọng đầy tin yêu, cảm phục.
=> Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân, trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật.
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất, người kể là nhân vật hiểu, chứng kiến toàn bộ câu chuyện và cảm thông với lão Hạc.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, trữ tình,miêu tả
- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, tạo được lối kể khách quan, xây dựng được nhân vật có tính cá thể hóa cao.
2. Nội dung.
Văn bản thể hiện phẩm chất của người nông dân không thể bị hoen ố cho dù phải sống trong cảnh khốn cùng.
 





